Đăng nhập
Hướng dẫn tổ chức Đại hội Đoàn các cấp nhiệm kỳ 2017 - 2022

Căn cứ Điều lệ Đoàn, Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Kế hoạch số 496-KH/TWĐTN ngày 17/6/2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn và Kế hoạch số 10-KH/ĐTN ngày 15/1/2017 của Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Đài Truyền hình Việt Nam về việc tổ chức Đại hội Đoàn các cấp, Ban Thường vụ hướng dẫn việc tổ chức Đại hội Đoàn các cấp, cụ thể như sau:

I. TÊN GỌI CỦA ĐẠI HỘI ĐOÀN CÁC CẤP

1. Những đơn vị tổ chức Đại hội đại biểu, thống nhất tên gọi là: Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh + tên đơn vị tổ chức Đại hộilần thứ (nếu có), nhiệm kỳ.

2. Đoàn cơ sở tổ chức Đại hội đoàn viên, thống nhất gọi tên là: Đại hội Đoàn TNCS Hồ Chí Minh + tên đơn vị tổ chức Đại hộilần thứ (nếu có), nhiệm kỳ.

3. Đối với chi đoàn cơ sở, thống nhất tên gọi là: Đại hội chi đoàn + tên đơn vị tổ chức Đại hội), lần thứ (nếu có), nhiệm kỳ.

Những đơn vị có nhiệm kỳ 5 năm 2 lần, thống nhất nhiệm kỳ là 2017 - 2019 (nhiệm kỳ sau là 2019 - 2022); những đơn vị có nhiệm kỳ 5 năm 1 lần, thống nhất nhiệm kỳ là 2017 - 2022.

II. TRÁCH NHIỆM CỦA BAN CHẤP HÀNH CẤP TRIỆU TẬP ĐẠI HỘI

Ban Chấp hành cấp triệu tập Đại hội có các nhiệm vụ sau:

1. Xây dựng Đề án Đại hội; Đề án nhân sự Ban Chấp hành và các chức danh; Đề án Ủy ban Kiểm tra và nhân sự Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra (nếu có); Đề án Đoàn đại biểu dự Đại hội Đoàn cấp trên và các danh sách trích ngang nhân sự kèm theo.

2. Xây dựng Báo cáo tổng kết việc thực hiện nghị quyết nhiệm kỳ qua, mục tiêu, phương hướng nhiệm vụ và giải pháp nhiệm kỳ mới và các báo cáo phụ lục có liên quan; Báo cáo kiểm điểm hoạt động của Ban Chấp hành và dự thảo nghị quyết Đại hội.

3. Phân bổ đại biểu cho các đơn vị trực thuộc và chỉ đạo việc bầu cử đại biểu bảo đảm đúng nguyên tắc, thủ tục quy định.

4. Tiếp nhận hồ sơ ứng cử vào Ban Chấp hành, của đoàn viên không là đại biểu Đại hội.

5. Chuẩn bị và cung cấp báo cáo, tài liệu liên quan về tình hình đại biểu, kết quả bầu cử đại biểu Đại hội cho Đoàn Chủ tịch và Ban Thẩm tra tư cách đại biểu.

6. Chuẩn bị tài liệu và các văn bản liên quan đến nội dung phiên họp thứ nhất của Ban Chấp hành và Ủy ban Kiểm tra khóa mới.

7. Xây dựng nội dung, chương trình Đại hội và chuẩn bị đầy đủ tài liệu, các điều kiện về cơ sở vật chất, kinh phí… phục vụ Đại hội.

III. XÂY DỰNG VÀ THẢO LUẬN DỰ THẢO VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐOÀN CÁC CẤP

1. Xây dựng dự thảo văn kiện

1.1. Yêu cầu chung

Văn kiện đại hội Đoàn các cấp bao gồm: Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đoàn đương nhiệm trình tại Đại hội (Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm kỳ cũ, phương hướng nhiệm kỳ mới); Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành đương nhiệm; Nghị quyết Đại hội. Văn kiện Đại hội Đoàn các cấp phải ngắn gọn, súc tích, quán triệt quan điểm chỉ đạo, định hướng chung của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, Đoàn cấp trên trực tiếp và cấp ủy Đảng.

1.2. Yêu cầu cụ thể

* Về báo cáo tổng kết công tác Đoàn và phong trào TN nhiệm kỳ qua và phương hướng, nhiệm vụ trong nhiệm kỳ mới

- Tập trung đánh giá, kiểm điểm những nội dung và biện pháp đã triển khai để thực hiện trên các mặt công tác của Đoàn: công tác giáo dục chính trị tư tưởng, các phong trào văn hóa - văn nghệ, thể dục thể thao, phong trào thanh niên tình nguyện và công tác xây dựng tổ chức Đoàn, mở rộng mặt trận đoàn kết tập hợp thanh niên; kết quả thực hiện các nghị quyết, chủ trương, kế hoạch, các cuộc vận động lớn của Trung ương Đoàn và các cấp bộ Đoàn đề ra trong nhiệm kỳ qua. Báo cáo tổng kết phải ngắn gọn, có tính khái quát, tập trung vào các vấn đề cốt lõi của phong trào thanh niên và công tác tổ chức xây dựng Đoàn. Đánh giá đúng những mặt mạnh, kết quả đạt được; thẳng thắn chỉ rõ những yếu kém, hạn chế; phân tích những nguyên nhân chủ quan, khách quan, rút ra được những bài học kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo, triển khai và tổ chức thực hiện các mặt công tác của Đoàn. Tập trung đầu tư xây dựng phương hướng nhiệm kỳ mới với hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thiết thực, phù hợp nhiệm vụ chính trị  đơn vị, nhu cầu, nguyện vọng của thanh niên, có tính khả thi cao.

Ngoài báo cáo chính trị, các cấp bộ Đoàn cần chuẩn bị một số báo cáo chuyên đề; phụ lục số liệu trong các mặt công tác; tổng quan về tình hình thanh niên và công tác Đoàn... để làm cơ sở cho Đại hội tổng kết nhiệm kỳ qua.

- Phương hướng nhiệm kỳ mới của Đại hội Đoàn các cấp phải đảm bảo quán triệt sâu sắc Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Đài THVN lần thứ III, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp; định hướng của Đoàn cấp trên và của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn (để đảm bảo tính thống nhất trong các phong trào, chương trình hành động của tuổi trẻ cả nước); các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phải trên cơ sở phân tích toàn diện đặc điểm tình hình đơn vị; đồng thời bám sát nhu cầu, nguyện vọng, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, thanh niên.

- Xác định rõ nội dung và biện pháp chính để thực hiện các mặt công tác chủ yếu của Đoàn như: Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; các phong trào hành động cách mạng; công tác xây dựng Đoàn và mở rộng mặt trận đoàn kết, tập hợp thanh niên; công tác chăm sóc thiếu niên, nhi đồng... Chú trọng các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục thực hiện tốt công tác xây dựng, củng cố tổ chức cơ sở Đoàn, nâng cao chất lượng đoàn viên; phát huy vai trò xung kích, sáng tạo, tình nguyện của đoàn viên, thanh niên trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc thời kỳ mới.

* Về báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành

Trên tinh thần tự phê bình, phê bình nghiêm túc, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm tập thể của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và các Ủy viên Ban Chấp hành; chỉ ra những mặt được và những hạn chế yếu kém, rút ra nguyên nhân, bài học kinh nghiệm để xây dựng và phân công nhiệm vụ Ban Chấp hành khóa mới hoạt động hiệu quả, hoàn thành tốt nhiệm vụ.

* Về dự thảo Nghị quyết Đại hội

Trên cơ sở các văn kiện của Đại hội, Ban Chấp hành cấp triệu tập Đại hội xây dựng dự thảo Nghị quyết Đại hội. Nội dung Nghị quyết cần ngắn gọn, súc tích, đảm bảo được tinh thần chỉ đạo của cấp ủy cùng cấp, của Đoàn cấp trên trực tiếp và của Đại hội, cụ thể:

- Đánh giá khái quát những kết quả trọng tâm; mục tiêu, chỉ tiêu quan trọng, cơ bản đã đạt được trong nhiệm kỳ qua.

- Thống nhất những nội dung, nhiệm vụ trọng tâm, cơ bản; phương hướng, mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình, dự án chủ yếu thực hiện trong nhiệm kỳ tới.

- Nêu rõ các nội dung được thông qua tại Đại hội, gồm: Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành; tổng hợp ý kiến góp ý vào văn kiện Đại hội Đoàn cấp trên và những nội dung đề nghị bổ sung, sửa đổi Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; kết quả bầu Ban Chấp hành khoá mới và đại biểu đi dự Đại hội Đoàn cấp trên.

2. Thảo luận, góp ý các văn kiện Đại hội

Văn kiện Đại hội Đoàn các cấp bao gồm: Báo cáo tổng kết công tác Đoàn và phong trào thanh niên nhiệm kỳ qua và phương hướng, nhiệm vụ trong nhiệm kỳ mới; Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành; dự thảo và báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý vào các văn kiện của Đại hội Đoàn cấp trên; Nghị quyết Đại hội.

- Việc thảo luận, đóng góp ý kiến cho dự thảo văn kiện của Đại hội cấp mình và dự thảo văn kiện của Đại hội cấp trên tổ chức trước và trong Đại hội.

- Phát huy dân chủ trong đoàn viên, thanh niên và đại biểu Đại hội; thảo luận thẳng thắn, nghiêm túc, đi vào những vấn đề trọng tâm, trình bày ngắn gọn (tránh tham luận dài dòng, chung chung, liệt kê thành tích).

* Quy trình xây dựng văn kiện

Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đoàn các cấp thành lập các tiểu ban phục vụ Đại hội và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng tiểu ban, trong đó tiểu ban nội dung phải chủ động chuẩn bị những văn bản, tài liệu cần thiết để tiến hành xây dựng các văn kiện Đại hội cấp mình, cụ thể như sau:

- Tập hợp các tư liệu cần thiết, xây dựng đề cương báo cáo chính trị, sau khi thông qua Ban Thường vụ, tiến hành soạn thảo báo cáo chính trị lần một.

- Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ, ĐVTN bằng các hình thức khác nhau.

- Tiếp thu ý kiến, chỉnh sửa và thông qua Ban Thường vụ, Ban Chấp hành.

- Trình cấp uỷ Đảng, Đoàn cấp trên trực tiếp duyệt, tiếp thu ý kiến, chỉnh sửa lần cuối trình Đại hội.

IV. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ NHÂN SỰ VÀ QUY TRÌNH BẦU CỬ BAN CHẤP HÀNH, BÍ THƯ KHÓA MỚI

1. Tiêu chuẩn Ủy viên Ban Chấp hành các cấp

Nhân sự Ban Chấp hành các cấp phải bảo đảm các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn chức danh theo quy định của Quy chế cán bộ Đoàn, đặc biệt nhấn mạnh những điểm sau:

- Có đạo đức và bản lĩnh chính trị vững vàng, có năng lực thực tiễn, kinh nghiệm trong công tác, có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ do Ban Chấp hành phân công; am hiểu và gắn bó với thanh niên, có khả năng đối thoại và định hướng cho thanh niên.

- Có khả năng cụ thể hóa Nghị quyết của Đảng, Nghị quyết của Đại hội Đoàn toàn quốc, Nghị quyết Đại hội cấp trên và cấp mình, gắn với thực tiễn công tác Đoàn và tình hình thanh niên ở địa phương, đơn vị.

- Năng động, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm.

- Có trình độ học vấn, có kiến thức tổng hợp trên nhiều lĩnh vực, có năng lực công tác xã hội và khả năng vận động thanh niên, am hiểu về tình hình phát triển chung của Đài và đơn vị.

- Có uy tín và khả năng quy tụ, biết vận động, huy động các nguồn lực trong và ngoài đơn vị phục vụ cho các hoạt động của tổ chức Đoàn.

Đối với nhân sự dự kiến bầu giữ các chức danh trong Ban Chấp hành, thực hiện tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức danh theo Quy chế cán bộ Đoàn.

Trên cơ sở các tiêu chuẩn chung, các cấp bộ Đoàn cần cụ thể hóa để phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình.

2. Phương pháp, quy trình chuẩn bị nhân sự Ban Chấp hành

2.1. Tiến hành quy trình giới thiệu nhân sự tham gia Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Bí thư, Phó bí thư

- Ban Thường vụ cấp triệu tập Đại hội tiến hành quy trình giới thiệu nhân sự tham gia Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và các chức danh khác, các bước cụ thể như sau:

+ Xây dựng và hướng dẫn tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng Ủy viên Ban Chấp hành và các chức danh để Đoàn cấp dưới thảo luận và giới thiệu nhân sự. Văn bản giới thiệu của Đoàn cấp dưới phải có ý kiến của cấp uỷ Đảng cùng cấp.

+ Tổ chức hội nghị Ban Chấp hành mở rộng lấy phiếu giới thiệu nhân sự tham gia Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và các chức danh khác.

+ Tập hợp danh sách, lập hồ sơ và tiến hành xác minh đối với những trường hợp cần thiết.

- Giới thiệu nguồn nhân sự Ban Chấp hành và các chức danh khóa mới:

Tổng hợp kết quả rà soát giới thiệu nguồn tham gia Ban Chấp hành và các chức danh khóa mới và lập báo cáo đề xuất các định hướng về nhân sự trong đó nêu rõ những vấn đề có ý kiến khác nhau để trình Ban Thường vụ, gồm các nội dung sau:

+ Dự kiến số lượng, cơ cấu Ban Chấp hành khóa mới.

+ Dự kiến danh sách Ủy viên đương nhiệm tham gia Ban Chấp hành khóa mới.

+ Dự kiến danh sách nhân sự ngoài Ban Chấp hành đương nhiệm tham gia Ban Chấp hành khóa mới.

+ Dự kiến danh sách Ban Thường vụ khóa mới; nhân sự Bí thư, Phó bí thư khóa mới.

- Chuẩn bị hồ sơ nhân sự:

+ Hồ sơ nhân sự bao gồm: Sơ yếu lý lịch; bản nhận xét, đánh giá của cơ quan nơi công tác và cấp ủy Đảng cùng cấp.

2.3. Ban Thường vụ (Thường trực chi đoàn) chuẩn bị đề án, phương án nhân sự để trình Ban Chấp hành

Ban Thường vụ (Thường trực chi đoàn) tổ chức hội nghị để xem xét Đề án xây dựng Ban Chấp hành khóa mới; thảo luận kỹ những trường hợp còn có ý kiến khác nhau; tiến hành biểu quyết về một số nội dung sau:

- Số lượng, cơ cấu Ban Chấp hành khóa mới.

- Danh sách nhân sự giới thiệu vào Ban Chấp hành khóa mới.

- Danh sách nhân sự Ban Thường vụ khóa mới (nếu có).

- Danh sách nhân sự ứng cử chức vụ Bí thư, Phó bí thư khóa mới.

2.4. Ban Chấp hành họp thông qua đề án và phương án chuẩn bị nhân sự Ban Chấp hành và các chức danh khóa mới

Ban Chấp hành tổ chức hội nghị để xem xét báo cáo của Ban Thường vụ về Đề án xây dựng Ban Chấp hành khóa mới; thảo luận kỹ những trường hợp còn có ý kiến khác nhau; tiến hành biểu quyết về một số nội dung sau:

- Số lượng, cơ cấu Ban Chấp hành khóa mới.

- Danh sách nhân sự giới thiệu vào Ban Chấp hành khóa mới.

- Danh sách nhân sự Ban Thường vụ khóa mới (nếu có).

- Danh sách nhân sự ứng cử chức vụ Bí thư, Phó bí thư khóa mới.

Những đồng chí nào được trên 50% số đại biểu có mặt đồng ý giới thiệu mới được Ban Chấp hành đưa vào danh sách chính thức giới thiệu với Đại hội. Danh sách giới thiệu nhân sự của Ban Chấp hành khóa mới phải nhiều hơn số lượng cần bầu ít nhất 15%. Nếu số lượng sau biểu quyết của Ban Chấp hành chưa đủ so với số lượng cần giới thiệu để bầu, thì hội nghị thảo luận thêm để giới thiệu bổ sung hoặc xem xét điều chỉnh dự kiến Ủy viên Ban Chấp hành khóa mới cho phù hợp.

2.5. Báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của cấp ủy Đảng cùng cấp và Đoàn cấp trên trực tiếp về dự kiến nhân sự Ban Chấp hành và các chức danh khóa mới

Ban Thường vụ (Thường trực chi đoàn) báo cáo cấp ủy Đảng cùng cấp và Đoàn cấp trên trực tiếp về công tác nhân sự; cơ cấu nhân sự dự kiến tham gia Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; nhân sự dự kiến giới thiệu ứng cử các chức danh Bí thư, Phó bí thư khóa mới.

* Đối với các trường hợp tự ứng cử, hồ sơ ứng cử phải gửi cho Ban Chấp hành cấp triệu tập Đại hội chậm nhất 15 ngày trước ngày khai mạc Đại hội; trường hợp đề cử nhân sự không phải là đại biểu Đại hội, người đề cử phải gửi hồ sơ nhân sự đó cho Đoàn Chủ tịch để Đoàn Chủ tịch báo cáo trước Đại hội.

 * Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành các cấp thực hiện theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Mục II, Phần thứ Hai, Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn và Kế hoạch số 15 KH/ĐTN của Ban Chấp hành Đoàn Đài.

3. Quy trình bầu cử Ban Chấp hành khóa mới

- Đoàn Chủ tịch Đại hội trình bày Đề án xây dựng Ban Chấp hành khóa mới. Đại hội thảo luận Đề án (có thể thảo luận theo tổ hoặc theo đoàn đại biểu về yêu cầu, tiêu chuẩn, số lượng, cơ cấu Ban Chấp hành) và biểu quyết số lượng Uỷ viên Ban Chấp hành nhiệm kỳ mới.

- Đại hội tiến hành ứng cử, đề cử nhân sự bầu vào Ban Chấp hành khoá mới.

- Đoàn Chủ tịch tổng hợp danh sách nhân sự ứng cử, đề cử và nhân sự xin rút; xem xét, kết luận cuối cùng về việc cho rút tên khỏi danh sách bầu cử (trường hợp Đoàn Chủ tịch còn nhiều ý kiến chưa thống nhất, có thể xin ý kiến của Đại hội để tham khảo); lập danh sách bầu cử, lấy biểu quyết của Đại hội thông qua danh sách bầu cử; chuẩn bị phiếu bầu cử.

- Bầu Ban Kiểm phiếu. Ban Kiểm phiếu hướng dẫn thể lệ, nguyên tắc bầu cử, điều kiện trúng cử; hướng dẫn cách bỏ phiếu; kiểm tra, niêm phong thùng phiếu; phát phiếu trực tiếp cho đại biểu (hoặc theo đoàn đại biểu).

- Đại hội tiến hành bầu cử; Ban Kiểm phiếu kiểm tổng số phiếu phát ra, thu về báo cáo Đại hội.

- Ban Kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu; lập biên bản kiểm phiếu, báo cáo Đoàn Chủ tịch; công bố kết quả bầu cử.

4. Về bầu có số dư và độ tuổi bình quân Ban Chấp hành

4.1. Về bầu có số dư

Danh sách bầu Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ở mỗi cấp phải nhiều hơn số lượng cần bầu, cụ thể:

- Ban Chấp hành cấp triệu tập Đại hội chuẩn bị danh sách nhân sự giới thiệu bầu vào Ban Chấp hành, Ban Thường vụ khóa mới có số lượng nhiều hơn so với số lượng cần bầu ít nhất 15%. Nhân sự giới thiệu bầu phải đảm bảo tiêu chuẩn; nếu trúng cử Ban Chấp hành khóa mới có thể phân công đảm nhận ngay nhiệm vụ trong Ban Chấp hành.

- Chốt danh sách bầu cử Ban Chấp hành, Ban Thường vụ phải có số lượng nhiều hơn so với số lượng cần bầu ít nhất 15%.

4.2. Về độ tuổi bình quân của Ban Chấp hành và tuổi theo chức danh

- Độ tuổi bình quân Ban Chấp hành các cấp là tuổi bình quân của các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành khóa mới.

- Việc xác định độ tuổi tham gia cơ quan lãnh đạo các cấp của Đoàn và các chức danh được tính theo năm, lấy thời điểm tính là năm 2017.

- Ban Chấp hành Đoàn các cấp chủ động báo cáo cấp uỷ, rà soát, bổ sung nguồn nhân sự quy hoạch cho nhiệm kỳ mới, đảm bảo độ tuổi bình quân Ban Chấp hành theo quy định tại Kế hoạch số 15 KH/ĐTN, cụ thể:

Cấp cơ sở: phấn đấu bình quân dưới 30 tuổi.

Cấp Đoàn Đài: phấn đấu bình quân dưới 31 tuổi.

V. CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỘI ĐOÀN CÁC CẤP

1. Chương trình Đại hội phải đảm bảo nội dung và trình tự diễn ra các nội dung hợp lý; hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ của Đại hội đúng nguyên tắc, thủ tục quy định.

2. Chương trình Đại hội của Đoàn cấp cơ sở trở lên có thể kết cấu thành 2 phiên:

- Phiên thứ nhất, nên thực hiện các nội dung sau: Thông qua chương trình làm việc của Đại hội; thông qua nội quy (quy chế) Đại hội; bầu Đoàn Chủ tịch, Đoàn Thư ký Đại hội, Ban Thẩm tra tư cách đại biểu; thảo luận, đóng góp ý kiến vào các văn kiện của Đại hội Đoàn cấp trên; tiến hành một số công việc của phần bầu cử;  hướng dẫn đại biểu những vấn đề cần thiết…

- Phiên thứ hai, nên thực hiện các nội dung: Diễn văn khai mạc Đại hội; Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ qua và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi nhiệm kỳ mới; Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành; Báo cáo tổng hợp ý kiến đóng góp vào văn kiện Đại hội Đoàn cấp trên; Báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu và biểu quyết tư cách đại biểu; nghe phát biểu chỉ đạo của lãnh đạo cấp ủy cùng cấp, Ban Thường vụ Đoàn cấp trên; thảo luận dự thảo các văn kiện của Đại hội; bầu Ban Chấp hành nhiệm kỳ mới (bầu Bí thư đối với những đơn vị bầu Bí thư trực tiếp tại Đại hội); bầu Đoàn đại biểu đi dự Đại hội Đoàn cấp trên; thông qua nghị quyết Đại hội...

3. Chương trình Đại hội phải được Đại hội biểu quyết thông qua bằng hình thức giơ tay.

4. Các quyết định của Đại hội ở các phiên đều có giá trị như nhau.

* Ban Thường vụ Đoàn Đài gửi kèm mẫu chương trình Đại hội Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các cấp, các đơn vị căn cứ xây dựng chương trình Đại hội của đơn vị mình phù hợp với tình hình thực tế.

VI. VỀ TUYÊN TRUYỀN, TRANG TRÍ ĐẠI HỘI

 Căn cứ vào điều kiện thực tế ở các đơn vị mà tiến hành công tác tuyên truyền và trang trí, tạo nên màu sắc, không khí trang nghiêm nhưng trẻ trung theo đúng đặc thù của tổ chức Đoàn, cụ thể như sau:

1. Trang trí trong hội trường (nhìn từ dưới lên):

- Trên cùng ngang phông là khẩu hiệu:

"Đảng Cộng sản Việt Nam quang vinh muôn năm"

- Tính từ mép phông phía trái qua phải, cách 1/3 chiều rộng phông là cờ Tổ quốc, phía dưới sao vàng là tượng Bác (hoặc ảnh Bác) đặt trên bục hoặc bàn có khăn phủ, sang tiếp 1/3 phông là huy hiệu Đoàn (hoặc cờ Đoàn) treo thấp hơn cờ Tổ quốc (lấy sao vàng làm chuẩn). Phía dưới huy hiệu Đoàn là tít chữ Đại hội (nên bố trí 2 hoặc 3 hàng với 2 kiểu chữ khác nhau).

- Hai bên cánh gà có thể để 2 tấm pa nô áp phích trích Nghị quyết của Đảng, của Đoàn về công tác thanh niên.

- Xung quanh hội trường có thể trang trí khẩu hiệu, tranh cổ động tuyên truyền.

Ví dụ mẫu trang trí trong hội trường: 

  

2. Trước, trong và sau Đại hội tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, hoạt động văn hoá thể thao chào mừng Đại hội.

VII. VỀ ĐOÀN CHỦ TỊCH, THƯ KÝ, BAN THẨM TRA TƯ CÁCH ĐẠI BIỂU, BAN KIỂM PHIẾU

1. Đoàn Chủ tịch Đại hội

Đoàn Chủ tịch Đại hội gồm những đại biểu chính thức (đối với Đại hội đại biểu) hoặc đoàn viên (đối với Đại hội đoàn viên), do Ban Chấp hành triệu tập Đại hội giới thiệu, Đại hội biểu quyết về số lượng và danh sách Đoàn Chủ tịch. Đoàn Chủ tịch Đại hội điều hành công việc của Đại hội, làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết định theo đa số. Đối với chi đoàn cơ sở có số lượng đoàn viên ít, có thể chỉ bầu 01 người làm Chủ tịch Đại hội.

1.1. Nhiệm vụ

Đoàn Chủ tịch Đại hội điều hành mọi công việc của Đại hội, làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết định theo đa số (đối với những đơn vị chỉ có Chủ tịch thì xin ý kiến của Đại hội). Đoàn Chủ tịch Đại hội có các nhiệm vụ sau:

- Điều hành công việc của Đại hội theo chương trình, nội quy (quy chế) đã được Đại hội quyết định.

- Giới thiệu số lượng, danh sách Đoàn Thư ký; Ban Thẩm tra tư cách đại biểu (trừ Đại hội đoàn viên) để Đại hội biểu quyết thông qua.

- Quyết định việc lưu hành các tài liệu của Đại hội.

- Hướng dẫn Đại hội thảo luận và thông qua các báo cáo của Ban Chấp hành cấp triệu tập Đại hội.

- Điều hành công tác bầu cử:

+ Hướng dẫn để Đại hội thảo luận, quán triệt tiêu chuẩn, số lượng, cơ cấu Ban Chấp hành khóa mới; tiêu chuẩn, số lượng, cơ cấu  đại biểu dự Đại hội Đoàn cấp trên.

+ Hướng dẫn việc ứng cử, đề cử Ủy viên Ban Chấp hành và đại biểu đi dự Đại hội Đoàn cấp trên.

+ Tổng hợp danh sách những người ứng cử, đề cử và những người xin rút; xem xét, quyết định cho rút hoặc không cho rút tên đối với các trường hợp xin rút tên khỏi danh sách bầu cử; trường hợp còn nhiều ‎ý kiến chưa thống nhất thì đoàn chủ tịch có thể xin ý kiến quyết định của Đại hội; lập danh sách bầu cử, lấy biểu quyết của Đại hội thông qua danh sách bầu cử.

+ Giới thiệu số lượng, danh sách Ban Kiểm phiếu, Trưởng Ban Kiểm phiếu để Đại hội biểu quyết. Lãnh đạo hoạt động của Ban Kiểm phiếu.

- Giải quyết những vấn đề phát sinh trong Đại hội.

- Điều khiển thông qua nghị quyết Đại hội.

- Tổng kết, bế mạc Đại hội.

1.2. Số lượng Đoàn Chủ tịch Đại hội ở các cấp

- Cấp Đoàn Đài: Từ 5 - 9 đồng chí.

- Cấp cơ sở: Từ 3 - 5 đồng chí (đối với chi đoàn cơ sở: Từ 1 - 3 đồng chí).

1.3. Bầu Đoàn Chủ tịch Đại hội

- Ban Chấp hành cấp triệu tập Đại hội dự kiến danh sách Đoàn Chủ tịch là những đại biểu chính thức của Đại hội để giới thiệu với Đại hội.

- Nếu đại biểu Đại hội không giới thiệu thêm nhân sự tham gia Đoàn Chủ tịch, thì Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay một lần số lượng và danh sách Đoàn Chủ tịch.

- Nếu đại biểu Đại hội giới thiệu thêm nhân sự tham gia Đoàn Chủ tịch, thì Đại hội biểu quyết bằng hình thức giơ tay từng nhân sự để lấy những người có tín nhiệm cao hơn.

2. Đoàn Thư ký Đại hội

Đoàn Thư ký Đại hội gồm những đại biểu chính thức (đối với Đại hội đại biểu) hoặc đoàn viên (đối với Đại hội đoàn viên), do Đoàn Chủ tịch Đại hội giới thiệu để Đại hội biểu quyết về số lượng, danh sách Đoàn Thư ký và Trưởng Đoàn thư ký. Đối với chi đoàn cơ sở có số lượng đoàn viên ít, có thể chỉ bầu 01 người làm Thư ký Đại hội.

2.1. Nhiệm vụ

- Ghi biên bản Đại hội; tổng hợp ý kiến thảo luận và dự thảo các văn bản kết luận, Nghị quyết của Đại hội; trình bày dự thảo Nghị quyết Đại hội.

- Quản lý và phát tài liệu, ấn phẩm của Đại hội theo sự chỉ đạo của Đoàn Chủ tịch; tiếp nhận hoa, điện mừng, đơn thư… Thu nhận, bảo quản và gửi đến Ban Chấp hành khóa mới đầy đủ hồ sơ, tài liệu, ấn phẩm của Đại hội.

2.2. Số lượng Đoàn Thư ký Đại hội ở các cấp

- Đại hội Đoàn cơ sở, chi đoàn cơ sở từ 1 - 3 đồng chí.

- Số lượng Đoàn Thư ký ở Đại hội đại biểu cấp huyện từ 2 - 5 đồng chí.

2.3. Bầu Đoàn Thư ký Đại hội

- Đoàn Chủ tịch Đại hội giới thiệu với Đại hội số lượng, danh sách dự kiến các thành viên và Trưởng Đoàn Thư ký là những đại biểu chính thức của Đại hội.

- Quy trình bầu Đoàn Thư ký tiến hành như bầu Đoàn Chủ tịch Đại hội.

3. Ban Thẩm tra tư cách đại biểu

Ban Thẩm tra tư cách đại biểu gồm những đại biểu chính thức, do Đoàn Chủ tịch Đại hội giới thiệu, Đại hội biểu quyết số lượng và danh sách Ban Thẩm tra tư cách đại biểu.

Đại hội đoàn viên không bầu Ban Thẩm tra tư cách đại biểu; Ban Chấp hành triệu tập Đại hội cung cấp tài liệu và báo cáo các nội dung liên quan đến tư cách đại biểu để Đoàn Chủ tịch báo cáo với Đại hội xem xét, thảo luận và biểu quyết thông qua.

3.1. Nhiệm vụ

- Xem xét báo cáo và các tài liệu liên quan do Ban Chấp hành triệu tập Đại hội cung cấp về việc chấp hành nguyên tắc, thủ tục, tình hình và kết quả bầu cử đại biểu; những vấn đề có liên quan đến tư cách đại biểu để xét tư cách đại biểu.

- Xem xét các đơn thư khiếu nại, tố cáo về tư cách đại biểu; báo cáo với Đoàn Chủ tịch để trình Đại hội xem xét, quyết định về những trường hợp không đủ tư cách đại biểu.

- Báo cáo với Đại hội kết quả thẩm tra tư cách đại biểu để Đại hội xem xét, biểu quyết công nhận.

- Hướng dẫn đại biểu Đại hội thực hiện nghiêm túc nội quy của Đại hội.

3.2. Số lượng Ban Thẩm tra tư cách đại biểu

- Đại hội đại biểu Đoàn cơ sở từ 1 - 3 đồng chí.

- Đại hội đại biểu cấp Đoàn Đài từ 3 - 7 đồng chí.

3.3. Bầu Ban Thẩm tra tư cách đại biểu

- Đoàn Chủ tịch Đại hội giới thiệu với đại hội số lượng, danh sách dự kiến các thành viên và Trưởng Ban thẩm tra tư cách đại biểu là những đại biểu chính thức của Đại hội.

- Quy trình bầu Ban thẩm tra tư cách đại biểu tiến hành như bầu Đoàn Chủ tịch  Đại hội.

4. Ban Kiểm phiếu

Ban Kiểm phiếu gồm những đại biểu chính thức (đối với Đại hội đại biểu) hoặc đoàn viên (đối với đại hội đoàn viên) không có trong danh sách bầu cử, do Đoàn Chủ tịch giới thiệu, Đại hội biểu quyết thông qua về số lượng và danh sách.

4.1. Nhiệm vụ

- Hướng dẫn nguyên tắc, thủ tục bầu cử, điều kiện trúng cử và cách thức bỏ phiếu.

- Kiểm tra, niêm phong thùng phiếu; phát phiếu trực tiếp cho đại biểu (hoặc theo đoàn đại biểu); kiểm tổng số phiếu phát ra, thu về báo cáo Đại hội; tiến hành kiểm phiếu bầu; xem xét và kết luận về các phiếu không hợp lệ.

- Xem xét và báo cáo Đoàn Chủ tịch quyết định những trường hợp vi phạm nguyên tắc bầu cử hoặc có đơn thư khiếu nại về bầu cử trong Đại hội.

- Lập biên bản kiểm phiếu, báo cáo Đoàn Chủ tịch; công bố kết quả bầu cử; niêm phong phiếu bầu và chuyển cho Đoàn Chủ tịch Đại hội để Đoàn Chủ tịch Đại hội bàn giao cho Ban Chấp hành khoá mới lưu trữ theo quy định.

4.2. Số lượng Ban Kiểm phiếu

- Đại hội Đoàn cơ sở, chi đoàn cơ sở từ 1 - 5 đồng chí.

- Đại hội từ Đoàn Đài từ 5 - 11 đồng chí.

4.3. Bầu Ban Kiểm phiếu

- Đoàn Chủ tịch Đại hội giới thiệu với đại hội số lượng, danh sách dự kiến các thành viên và Trưởng Ban Kiểm phiếu là những đại biểu chính thức của Đại hội.

- Quy trình bầu Ban Kiểm phiếu tiến hành như bầu Đoàn Chủ tịch Đại hội.

VIII. HỘI NGHỊ BAN CHẤP HÀNH LẦN THỨ NHẤT

 Đồng chí Bí thư hoặc Phó bí thư khoá cũ có trách nhiệm triệu tập phiên họp thứ nhất của Ban Chấp hành khoá mới và chủ trì để bầu chủ toạ hội nghị. Trong trường hợp cần thiết, Đoàn cấp trên và cấp ủy cùng cấp thống nhất chỉ định một đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành khóa mới làm triệu tập viên để bầu Chủ tọa hội nghị. Hội nghị Ban Chấp hành bầu Ban Thường vụ, Bí thư, các Phó bí thư, Ủy ban Kiểm tra và Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra.

IX. DUYỆT CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐẠI HỘI ĐOÀN CÁC CẤP

1. Thẩm quyền duyệt kế hoạch Đại hội Đoàn các cấp

Ban Thường vụ Đoàn cấp trên trực tiếp có trách nhiệm và thẩm quyền duyệt kế hoạch Đại hội Đoàn các đơn vị trực thuộc.

Các đơn vị tổ chức Đại hội phải báo cáo kế hoạch tổ chức Đại hội và các nội dung, văn kiện có liên quan với Ban Thường vụ Đoàn cấp trên trực tiếp chậm nhất trước 15 ngày khi tổ chức Đại hội.

2. Hồ sơ duyệt kế hoạch Đại hội Đoàn các cấp

- Đề án tổ chức Đại hội.

- Dự thảo chương trình Đại hội.

- Dự thảo Báo cáo tổng kết công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi nhiệm kỳ qua và phương hướng, nhiệm vụ trong nhiệm kỳ mới.

- Báo cáo kiểm điểm hoạt động của Ban Chấp hành khóa cũ.

- Đề án nhân sự Ban Chấp hành và Đoàn đại biểu đi dự Đại hội Đoàn cấp trên (Đề án phải có danh sách trích ngang lý lịch dự kiến nhân sự bầu Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Bí thư và các Phó bí thư; dự kiến nhân sự Đoàn đại biểu đi dự Đại hội Đoàn cấp trên).

- Dự kiến nhân sự phụ trách công việc của Đại hội (Đoàn Chủ tịch, Thư ký, Ban Thẩm tra tư cách đại biểu đối với Đại hội đại biểu, Ban Kiểm phiếu, phân công tham luận).

Hồ sơ duyệt kế hoạch Đại hội phải xin ý kiến của cấp ủy Đảng cùng cấp trước khi báo cáo lên Đoàn cấp trên.

X. CHUẨN Y KẾT QUẢ BẦU CỬ

1. Sau Đại hội, Ban Chấp hành khoá mới báo cáo Ban Thường vụ Đoàn cấp trên trực tiếp biên bản Đại hội, biên bản bầu cử Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Bí thư, Phó bí thư, Uỷ ban Kiểm tra, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra và danh sách trích ngang; sơ yếu lý lịch (theo mẫu 2C) của đồng chí Bí thư và công văn đề nghị chuẩn y kết quả bầu cử.

2. Chậm nhất sau 15 ngày khi nhận được công văn đề nghị của Ban Chấp hành Đoàn cấp dưới về chuẩn y kết quả bầu cử, Ban Thường vụ Đoàn cấp trên trực tiếp xét quyết định công nhận Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ủy ban Kiểm tra và các chức danh đã được bầu của cấp bộ Đoàn cấp dưới theo quy định của Điều lệ Đoàn.

Đại hội Đoàn các cấp tiến tới Đại hội Đoàn Đài lần thứ III là đợt sinh hoạt chính trị rộng lớn của tuổi trẻ Đài THVN, Ban Thường vụ Đoàn Đài yêu cầu các chi đoàn, Đoàn cơ sở trực thuộc căn cứ Hướng dẫn này tổ chức, chỉ đạo thực hiện tốt Kế hoạch số 15 KH/ĐTN của Ban Chấp hành Đoàn Đài; thường xuyên tổng hợp, báo cáo Ban Thường vụ Đoàn Đài công tác chuẩn bị, tiến hành Đại hội của cấp mình và các đơn vị trực thuộc./.

Nguồn: Hướng dẫn số 11-HD/ĐTN

           

 
  CỔNG THÔNG TIN TRƯỜNG THCS & THPT NÀ CHÌ
           
  Địa chỉ: Xã Nà Trì, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang
  Điện thoại:  02193 838 050  - Email:cap23nachi@hagiang.edu.vn
  Facebook: https://www.facebook.com/thcsvathptnachi